Tổng đài: 0243 8356 700 | Email: hanoitv.online@gmail.com

Tìm hiểu về bệnh viêm xoang nhiễm trùng và cách điều trị bằng y học cổ truyền
28/09/2020 07:19
(HanoiTV) - Viêm xoang là bệnh thường gặp, bệnh gây đau nhức, khó chịu, ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt và công việc hàng ngày của người bệnh.

Bài viết được thực hiện dưới sự tư vấn chuyên môn của Thạc sỹ, bác sỹ Nghiêm Thị Thanh Hường-Trưởng khoa châm cứu và phục hồi chức năng- Bệnh viện y học cổ truyền Hà Đông sẽ giúp các bạn nắm được các dấu hiệu điển hình của viêm xoang để sớm phát hiện, chẩn đoán chính xác bệnh và có phương án điều trị kịp thời.

Viêm xoang nhiễm trùng – trong Đông y gọi là do phong hàn kết hợp, nhiệt độc gây ra, có 2 thể cấp tính và mãn tính.

Thể cấp tính:

Triệu chứng: Bệnh mới phát có hiện tượng ngạt mũi, chảy nước mũi vàng và có mủ, xoang hàm và xoang trán đau nhức, viêm hố mũi kèm theo các triệu chứng toàn thân như sốt, nhức đầu...

Phương pháp chữa: Thanh phế nhiệt , giải độc là chính, nếu có kèm

Bài thuốc: Kim ngân hoa 16g

Ké đầu ngựa 16g

Mạch môn 12g

Hy thiêm thảo 16g

Chi tử 08g

Ngư tinh thảo 16g.

Thuốc sắc ngày 1 thang , uống trong vòng 10 đến 14 ngày.

Thể mạn tính:

Triệu chứng: Bệnh kéo dài, xoang hàm và trán ấn đau, thường xuyên, chảy nước mũi có mủ, mùi hôi, khứu giác giảm, nhức đầu thường xuyên.

Phương pháp chữa: Dưỡng âm nhuận táo, thanh nhiệt giải độc

Bài thuốc: Sinh địa 16g

Kim ngân 16g

Huyền sâm 12g

Đan bì 12g

Mạch môn 12g

Ké đầu ngựa 16g

Tân di 08g

Hoàng cầm 12g.

Sắc uống ngày 1 thang, người bệnh chú ý kiêng những chất cay , nóng, chất kích thích, ăn đầy đủ dưỡng chất để nâng thể trạng,tránh âu lo,tuân thủ những khuyến cáo mà bác sỹ đưa ra để bệnh chóng hồi phục.

Bệnh nhân bị viêm xoang thường rất đau vùng đầu và trán, những cơn đau kéo dài, nhức nhối, nước mũi chảy nước vàng  và có mủ là triệu chứng viêm xoang nhiễm trùng.
Thạc sỹ- Bác sỹ Nghiêm Thị Thanh Hường- Trưởng khoa châm cứu và phục hội chức năng đang hướng dẫn bệnh nhân cách vệ sinh mũi do viêm xoang gây ra.
Châm cứu cho bệnh viêm xoang: chọn huyệt tại vị trí điểm đau như: Đầu duy, Thái dương, Ấn đường, Thừa khấp, Quyền liêu. Túc tam lý. Hợp cốc, Khúc trì, Nội đình.

Tuyết Mai

<

Từ khóa:

<