Tổng đài: 0243 8356 700 | Email: hanoitv.online@gmail.com

Tìm hiểu về bệnh viêm đại tràng mạn tính
01/07/2021 06:36
(HanoiTV) - Viêm đại tràng mạn tính theo YHCT không có bệnh danh, được xếp hạng bệnh “tiết tả” “tảo kết” “cửu lỵ” của Y học cổ truyền.

Bác sỹ Nguyễn Hồng Minh, Phó Chủ tịch thường trực Hội Đông y Thành phố Hà Nội cho biết: Nguyên nhân gây ra bệnh là bất nôi ngoại nhân, do nội nhân và ngoại nhân.

Do bất Nội ngoại nhân: do ăn uống ẩm thực như ăn quá nhiều đồ cao lương mỹ vị, làm đình trệ hỏa thấp nhiệt, ăn phải đồ sống lạnh  gây sinh hàn thấp. Do trùng tích làm nhiễu trường vị, khí loạn và gây đau.

Do ngoại nhân: do ảm phải thời khi dịch lệ như cảm hàn, nhiệt, thử thấp xâm nhập vào trung, hạ tiêu làm công năng tỳ vị, đại tràng bị tổn thương, rối loạn.

Do nội nhân: Tỳ vị hư hàn, chức năng vận hỏa của tỳ tốt là do dương khí đủ, bệnh nhân lao lực quá độ, hàn thấp đình trệ mà sinh ra các chứng lỵ. Thận dương hư cũng là 1 yếu tố cấu thành bệnh,bệnh lâu ngày  lao tốc quá độ, lão suy làm thận dương hư không ôn dưỡng được tỳ dương, làm tỳ dương mất kiện vận, thủy thấp ứ đọng, hàn thấp thịnh sinh ra chứng bệnh trên.

Pháp Điều trị

Theo Bác sỹ Nguyễn Hồng Minh, để trị liệu Viêm đại tràng mạn tính, nguyên tắc chung của Đông y là phải bảo đảm tính toàn diện, nghĩa là ngoài việc dùng thuốc phải đồng thời sử dụng nhiều biện pháp như tiến hành các kỹ thuật không dùng thuốc như châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt cho phù hợp, tích cực tập luyện khí công dưỡng sinh để nâng cao chính khí (sức đề kháng), bảo đảm giấc ngủ và tạo lập đời sống tinh thần thoải mái...

Đương nhiên, vấn đề dùng thuốc vẫn giữ một vai trò hết sức quan trọng và thường được tiến hành theo hai hướng: biện chứng thi trị và biện bệnh thi trị.

Bệnh chứng thi trị, hay còn gọi là biện chứng luận trị, là phương thức trị liệu dựa trên cơ sở chứng trạng và thể bệnh cụ thể mà tiến hành lựa chọn các vị thuốc và bài thuốc cho phù hợp.

Đối với viêm đại tràng mạn điều trị phải kiên trì, chú ý tới vệ sinh trong ăn uống không ăn thức ăn khó tiêu, thức ăn ôi nguội. Tránh ăn thức ăn rán, gia vị, đồ hộp. Nên ăn thức ăn có nhiều vitamin. Biểu hiện: Miệng đắng, kém ăn, lưỡi to. Đại tiện thất thường, mót đi ngoài sau khi ăn (phản xạ dạ dày - đại tràng). Đau bụng, trướng hơi. Có thể đau toàn bộ đại tràng, có thể đau từng vùng. Phân táo, lỏng xen kẽ. Đại tràng co thắt gây đau quặn từng cơn. Viêm manh tràng ngang gây nặng bụng, trướng hơi. Viêm đại tràng sigma, sờ thấy đau, đại tiện nhiều lần. Viêm trực tràng cảm giác nóng rát hậu môn, mót đi ngoài luôn và đau.

Ví như, với thể thấp nhiệt uẩn kết thì phải thanh nhiệt táo thấp, thường chọn dùng bài thuốc Thược dược thang mà gia giảm; với thể can tỳ bất hòa thì phải ức can phù tỳ, trọng dụng bài thuốc Thống tả yếu phương; với thể tỳ vị hư nhược thì phải kiện tỳ ích vị, phân thanh giáng trọc, thường dùng bài thuốc Sâm linh bạch truật tán để gia giảm, với thể tỳ thận dương hư thì phải ôn bổ tỳ thận, cố sáp chỉ tả, trọng dụng bài thuốc Phụ tử lý trung thang phối hợp với bài Tứ thần hoàn; với thể khí trệ huyết ứ thì phải hành khí hoạt huyết, kiện tỳ ích khí, thường dùng bài thuốc Cách hạ trục ứ thang để gia giảm; với thể âm huyết khuy hư thì phải tư âm dưỡng huyết, thanh nhiệt hóa thấp, chọn dùng bài thuốc Trú xa hoàn...

Biện bệnh thi trị là phương thức dựa trên cơ chế bệnh sinh chủ yếu của bệnh mà xây dựng một phác đồ điều trị chung cho nhiều thể bệnh.

Với VĐTMT, nguyên tắc trị liệu cơ bản là bổ tỳ ích tràng, thanh nhiệt hóa thấp, hoạt huyết hóa ứ. Thuốc dùng theo biện bệnh thi trị có thể là các phương thuốc dân gian (thường dùng cho thể bệnh nhẹ), các bài thuốc tự chế (tân phương nghiệm phương) hoặc các đông dược thành phẩm sản xuất theo đơn cổ phương hay tân phương. Có thể dẫn chứng một số ví dụ điển hình như sau:

Phương thuốc dân gian

1. Ô mai 25g sắc uống hoặc sao đen, tán bột, mỗi ngày uống 10g với nước cơm hoặc rượu vàng.

2. Vỏ cây lựu (thạch lựu bì) 15g, trần bì 15g, gừng khô 6g, sắc uống.

3. Rễ và vỏ củ riềng 50g, gừng khô 6g, sắc uống.

4. Mã dâu linh tươi 30-60g, tỏi giã nát 10-15g, sắc uống, đồng thời mỗi ngày uống 5g tỏi tươi.

5. Trần bì 15g, lá sen khô 10g, sa nhân 2g, hãm uống mỗi ngày 2 thang...

Tân phương

1. Kiện tỳ ôn thận thang: đẳng sâm, bạch truật, bạch linh, cam thảo, hoàng kỳ, phụ tử chế, bào khương, ngô thù du, hoài sơn, thăng ma, nhục đậu khấu, ý dĩ, bổ cốt chi, địa du thán, sắc uống.

2. Tràng dương ninh thang: bổ cốt chi, ngô thù du, bạch thược, bạch truật, phụ tử chế, hoài sơn, hoàng liên, đại hoàng, mộc hương, hoàng kỳ, đương quy, sắc uống.

3. Kiện tỳ ích khí thang: đẳng sâm, bạch linh, hoàng kỳ, đương quy, ô mai thán, nhi trà, huyền hồ, mộc hương, bạch thược, cam thảo, sắc uống.

4. Dụ dương thang: đại hoàng, phụ tử, hoàng kỳ, ngũ bội tử, xích thạch chi..., sắc thụt đại tràng.

5. Quán tràng thang: bạch cập, hòe hoa, tông lư thán, hoàng cầm, hoàng bá, sắc thụt đại tràng...

Tuyết Mai

Từ khóa: