Tổng đài: 0243 8356 700 | Email: hanoitv.online@gmail.com

Tìm hiểu về cây thuốc Tang ký sinh
23/04/2021 10:20
(HanoiTV) - Tang ký sinh là vị thuốc quý hiếm, có tác dụng bổ can thận, an thai, lợi sữa và mạnh gân xương. Dược liệu này được sử dụng để chữa chứng đau nhức xương khớp, viêm gan siêu vi, tăng huyết áp, xơ vữa động mạch.

Tên gọi khác của tang ký sinh là: Tầm gửi dâu, Ký sinh cây dâu.

Bài viết dưới sự tư vấn chuyên môn của Bác sỹ Nguyễn Hồng Lam, Trưởng khoa dược BV YHCT:

Tang ký sinh là thực vật sống ký sinh trên cây dâu tằm. Cây nhỏ, thường xanh, cành hình trụ và có màu nâu đen hoặc xám. Lá cây mọc so le, phiến lá hình bầu dục, đầu lá tù và gốc hơi tròn, chiều dài khoảng 4 – 8cm, rộng 2 – 5cm. Mép lá nguyên, hơi lượn sóng và có cuống ngắn.

Hoa mọc ở kẽ lá, thường mọc thành chùm, có màu hồng tím hoặc màu đỏ. Quả thường có hình bầu dục. Tang ký sinh ra hoa và quả vào tháng 1 – 3 hằng năm.

Tang ký sinh còn gọi là Tầm gửi dâu, thuộc họ Tầm gửi Lá, thân, cành và quả của cây tầm gửi dâu được thu hái để làm thuốc chữa bệnh .Tang ký sinh được dùng trong bài thuốc chữa viêm khớp dạng thấp, viêm gan, huyết áp cao… và rất nhiều đầu bệnh khác

Bộ phận dùng

Lá, thân, cành và quả của cây được sử dụng để làm dược liệu.

Phân bố

Tầm gửi dâu phân bố nhiều ở các nước châu Á như Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Campuchia, Việt Nam,…

Thu hái – sơ chế

Các bộ phận của tang ký sinh thường được thu hái quanh năm. Khi thu hái cần để lại rễ nhằm giúp cây tiếp tục sinh trưởng.

Sơ chế: Đem bỏ các tạp chất, lá hư,… sau đó đem phơi hoặc sấy khô. Hoặc có thể tẩm rượu sao qua (tuy nhiên cách này ít khi được sử dụng).

Bảo quản

Dược liệu dễ bị hư hại, ẩm mốc, vì vậy cần bảo quản ở nơi khô thoáng và kín gió.

Thành phần hóa học

Lá và thân của tang ký sinh có chứa Avicularin và Quercetin. Trong đó lá còn có chứa Quercitrin, d-catechin và Hyperosid.

Vị thuốc Tang ký sinh

1. Tính vị

Vị đắng, tính bình.

2. Qui kinh

Qui vào kinh Thận và Can (gan)

3. Tác dụng dược lý & chủ trị

Theo y học hiện đại:

Tác dụng hạ huyết áp: Thực nghiệm trên chó gây mê với liều 2g/ kg tầm gửi dâu dạng cao lỏng nhận thấy có tác dụng giãn mạch ngoại biên và giảm huyết áp.

Tác dụng an thần và giảm nhu động ruột: Thực nghiệm trên ruột thỏ cô lập nhận thấy thành phần Hexobarbital có khả năng an thần và kéo dài giấc ngủ. Đồng thời có khả năng giảm trương lực cơ trơn và nhu động ruột.

Theo Đông y:

Tác dụng mạnh gân xương, lợi sữa, bổ can thận và an thai.

Được dùng để chữa gân xương đau mỏi, lưng gối đau, phụ nữ sau sinh không có sữa, tê bại, đau bụng và động thai.

Trị đại tiện ra máu, thiếu máu/ chảy máu ở phụ nữ mang thai, trị đau kinh và tăng cường sức khỏe.

Hiện nay, dược liệu này được dùng để chữa các bệnh lý như:

Tăng huyết áp

Đau dạ dày

Động thai

Trẻ em bị chứng bại liệt, chân tay yếu mỏi

Phong thấp

Trị lở loét và mụn nhọt

4. Cách dùng – liều lượng

Tầm gửi dâu được dùng ở dạng sắc uống và dùng ngoài. Nếu dùng để uống, chỉ nên sử dụng từ 12 – 20g/ ngày.

Bài thuốc từ dược liệu Tang ký sinh

Với tác dụng dược lý đa dạng, tang ký sinh được áp dụng trong nhiều Bài thuốc chữa tăng huyết áp

Chuẩn bị: Chi tử 12g, ngưu tất 12g, xuyên khung 8g, tang ký sinh 16g, câu đằng 12g, ý dĩ 12g với trạch tả 8g.

Thực hiện: Đem sắc uống, mỗi ngày dùng 1 thang.. Bài thuốc trị tăng huyết áp ở người cao tuổi

Bài thuốc 1: Dùng mẫu lệ 20g, hà thủ ô 16g, sinh địa 12g, ngưu tất 12g, tầm gửi dâu 12g, kỷ tử 12g, quả dâu chín 12g, trạch tả 8g. Đem sắc uống, ngày dùng 1 thang.

Bài thuốc 2: Dùng mộc hương 4g, hoàng cầm 8g, đương quy 8g, viễn chí 8g, bạch truật, táo nhân, long nhãn, tang ký sinh, đảng sâm, ngưu tất mỗi thứ 12g. Đem sắc ngày 1 thang uống đến khi huyết áp ổn định trở lại.

Bài thuốc  3 chữa xơ cứng động mạch hoặc dùng sau khi cơn nhồi máu cơ tim đã ổn định

Chuẩn bị: Dùng hà thủ ô 20g, hoàng tinh 16g, thạch hộc 12g, tầm gửi dâu 16g, kỷ tử 16g, thục địa 12g, quy bản 12g.

Thực hiện: Đem sắc mỗi ngày 1 thang.

Bài thuốc 4 chữa liệt nửa người do tai biến mạch máu não

Chuẩn bị: Thạch quyết minh 20g, kê huyết đằng 16g, cúc hoa 12g, hà thủ ô 12g, tang ký sinh 16g, câu đằng 16g, ngưu tất 12g, địa long 12g.

Thực hiện: Đem sắc uống.

Bài thuốc 5 chữa đau dây thần kinh tọa do cột sống thoái hóa

Chuẩn bị: Thục địa, tục đoạn, đảng sâm, bạch truật, tỳ giải, hà thủ ô, hoài sơn, ý dĩ, ngưu tất, cẩu tích mỗi thứ 12g với tầm gửi dâu 16g.

Thực hiện: Sắc uống mỗi ngày một thang.

 Bài thuốc 6chữa đau nhức xương khớp và thấp khớp mạn tính

Chuẩn bị: Đảm sâm 20g, u chặc chìu, đan sâm, xích thược, thiên niên kiện, khương hoạt, đỗ trọng, độc hoạt, thổ phục linh, thục địa, kê huyết đằng mỗi thứ 12g, nhục quế 8g, đảng sâm 20g, ngưu tất 10g, hoài sơn 16g và tang ký sinh 12g.

Thực hiện: Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

 Bài thuốc 7 trị đau lưng cấp tính do co cứng các cơ

Chuẩn bị: Khương hoạt 12g, phục linh 10g, thương truật 8g, can khương 6g, tầm gửi dâu 12g, ngưu tất 12g, quế chi 8g.

Thực hiện: Đem sắc uống

Bài thuốc 8 chữa ho

Chuẩn bị: Dùng rễ chanh 20g, tang ký sinh 30g với lá trắc bá 10g.

Thực hiện: Sao vàng các vị và sắc uống ngày một thang.

Bài thuốc 9 chữa viêm tắc động mạch ở thời kỳ đầu và giữa

Chuẩn bị: Thục địa 16g, phụ tử chế, bạch thược, đan sâm, hoàng kỳ, ngưu tất, xuyên luyện tử, xuyên khung và xuyên quy mỗi thứ 12g, tầm gửi dâu 16g, đào nhân, bạch giới tử, quế chi và hồng hoa mỗi thứ 8g.

Thực hiện: Đem sắc uống ngày 1 thang.

Bài thuốc 10 chữa viêm dây thần kinh ngoại biên

Chuẩn bị: Ké đầu ngựa, ngưu tất, tang ký sinh và kê huyết đằng mỗi thứ 12g, bạch chỉ, hương phụ, uất kim, quế chi và trần bì mỗi thứ 8g.

Thực hiện: Sắc uống ngày 1 thang.

 Bài thuốc 11 chữa viêm khớp dạng thấp tái phát

Chuẩn bị: Độc hoạt, đảng sâm, phục linh, đỗ trọng, bạch thược, sinh địa, phục linh, phòng phong mỗi thứ 12g, tần giao, quế chi, tế tân, đương quy và phụ tử chế mỗi thứ 8g, tầm gửi dâu 16g và cam thảo 6g.

Thực hiện: Đem sắc uống

Bài thuốc 12 chữa đau lưng

Chuẩn bị: Ngưu tất, tang ký sinh và cẩu tích mỗi thứ 12g.

Thực hiện: Đem sắc uống ngày 1 thang.

Bài thuốc 13 trị tắc sữa và chân tay tê bại

Chuẩn bị: Ngưu tất 12g và tang ký sinh 30g.

Thực hiện: Đem các vị sắc lấy nước uống, ngày dùng 1 thang.

 Bài thuốc 14 chữa suy nhược thần kinh

Chuẩn bị: Thục địa, hà thủ ô, liên nhục, tầm gửi dâu, hoài sơn, kim anh mỗi thứ 12g, kỷ tử, ngưu tất, táo nhân, đương quy, thỏ ty tử, quy bản mỗi thứ 8g.

Thực hiện: Đem sắc uống ngày 1 thang.

Những lưu ý khi sử dụng Tang ký sinh

Không sử dụng dược liệu tang ký sinh cho các đối tượng sau:

Rối loạn tiêu hóa

Phân lỏng, đầy bụng

Mắt có màng mộng

Phụ nữ mang thai và cho con bú có thể dùng dược liệu, tuy nhiên cần tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn về bài thuốc và liều lượng thích hợp.

Các bài thuốc từ dược liệu thiên nhiên có độ an toàn hơn so với thuốc Tây y. Tuy nhiên sử dụng bừa bãi và thiếu thận trọng có thể dẫn đến những tác dụng không mong muốn. Vì vậy trước khi áp dụng các bài thuốc từ tang ký sinh, bạn cần tham vấn người có chuyên môn.

Tuyết Mai

Từ khóa: