Tổng đài: 0243 8356 700 | Email: hanoitv.online@gmail.com

Tìm hiểu về mạch Đốc
06/09/2021 14:20
(HanoiTV) - Đường đi của mạch Đốc trong Đông y rất quan trọng. Biết được vị trí, đường đi của mạch sẽ giúp cho thầy thuốc và bản thân người bệnh chữa trị hay tự chữa trị bệnh của mình hiệu quả.

Đường đi của mạch Đốc từ Hội âm xuyên qua mỏm xương cụt, ngược đường giữa lưng, gáy, lên đỉnh đầu vào giữa trán xuyên qua giữa mũi, tận cùng ở huyệt Ngân giao( chân ở giữa hai răng cửa trên).

Từ vùng thắt lưng tách một nhánh vào liên hệ với tạng Thận. Từ vùng giữa đầu 1 nhánh vào liên hệ với não. Mạch Đốc là nơi tập trung các kinh dương, chỉ huy các kinh dương.

Theo Bác sỹ, Thạc sỹ Trần Văn Sỹ- Trưởng khoa Nội- BV YHCT Hà Đông cho biết thì: Mạch Đốc chủ trị dương hư, sốt rét , đau cột sống lưng, đau lưng. Ngoài ra các bệnh thuộc các tạng phủ tương ứng với các đường kinh đi qua.

Kinh lạc của mạch Đốc.
Các huyệt thường dùng: Trường cường, Dương quan. Mệnh môn, Thân trụ, Đại chùy, Á môn, Phong phủ, Bách hội, Nhân trung, Thần đình.

1. Huyệt Trường cường: Vị trí ở đầu chót xương cụt. chủ trị trĩ, sa dạ con, sa trực tràng

Châm cứu: châm 0,5-1 tấc. Cứu 3-5 phút

2. Huyệt Dương quan: Vị trí dưới gai đốt sống thắt lưng 4 L4

Chủ trị: Di tinh, sống lưng đau, chi dưới tê dại

Châm cứu: Châm hướng lên 0,5-1. Cứu 5-7 phút.

3. Huyệt Mệnh môn: Nằm dưới gai đôi đốt sống lưng 2 L2

Chủ trị đau thắt lưng, đái dầm, di tinh, ỉa chảy

Châm cứu: hường lên 5-15 phút.

4. Thân trụ: vị trí dưới gai đôi đốt sống lưng 3 D3

Chủ trị: Ho , hen suyễn, đau lưng , động kinh

Châm cứu: Châm nghiêng, hướng lên trên 0,3-0,5 tấc. Cứu 3-5 phút.

5. Đại chùy: Huyệt hội của các kinh dương , vị trí nằm ở dưới gai đôi đốt sống cổ 7 C7

Chủ trị: sốt cao, cảm mạo, ho huyễn, gáy cứng, nhức xương, động kinh, sốt rét.

Châm cứu: Châm 0,5 tấc, cứu 5-15 phút.

6. Á môn: Vị trí lõm giữa đốt cổ 1 và 2

Chủ trị : Câm, mất tiếng, lưỡi cứng, kinh phong

Châm cứu: châm thẳng 0,3-0,5, cấm châm sâu. Không cứu.

7. Phong phủ: vị trí lõm giữa bờ xương châm và đốt cổ 1

Chủ trị nhức đầu, cứng gáy, máu cam

Châm cứu: Châm 0,3 tấc. Không được châm sâu.

8. Bách hội: vị trí gặp nhau giữa đường nối 2 đỉnh vành tai với mạch Đốc

Chủ trị: Nhức đầu , ù tai, hoa mắt, sa trực tràng, sa sinh dục

Châm cứu: Châm nghiêng 0,2-0,3 tấc.

9. Nhân trung: vị trí ở điểm nối 1/3 trên với 2/3 dưới rãnh nhân trung

Chủ trị sốt cao, co giật, ngất , liệt thần kinh 7

Châm cứu: châm 0,2-0,3 tấc.

10. Thần đình: vị trí sau bờ tóc trán 0,5 tấc, trên huyệt ấn đường 3,5 tấc

Chủ trị đau đầu, mất ngủ, tâm thận bất giao

Châm cứu: châm nghiêng 0,4- 0,6 tấc . Cứu 5-6 phút.

Tuyết Mai

Từ khóa: