Tổng đài: 0243 8356 700 | Email: hanoitv.online@gmail.com

Tìm hiểu về mạch Nhâm
08/09/2021 08:11
(HanoiTV) - Mạch Nhâm bắt nguồn từ huyệt Hội âm (mạch nhâm), ra huyệt trường cường, dọc theo giữa cột sống đến huyệt phong phủ vào não, lên đỉnh đầu, dọc theo trán đến sống mũi, tận cùng ở chân răng hàm trên và nối với mạch nhâm.

Trong số trước chúng tôi đã giới thiệu đến các bạn mạch Đốc, vị trí, đường đi và cách chữa trị do Bác sỹ - Thạc sỹ Trần Văn Sỹ - Trưởng khoa Nội BV YHCT Hà Đông chia sẻ, trong bài viết này chúng tôi tiếp tục giới thiệu bài viết của Bác sỹ về mạch Nhâm trong điều trị bệnh.

Mạch Đốc có 28 huyệt đạo, mạch Nhâm có 24 huyệt đạo.

Mạch Đốc có 28 huyệt theo thứ tự bao gồm các mạch sau: trường cường, yêu du, dương quan, mệnh môn, huyền xu, tích chung, trung xu, cân súc, chí dương, linh đài, thần đạo, thân trụ, đào đạo, đại chùy, á môn, phong phủ, não bộ, cường gian, hậu đỉnh, bách hội, tiền đình, tín hội, thượng tinh, thần đình, tố liêu, nhân trung, đài loan, nhân giao.

Mạch nhâm gồm 24 huyệt đạo: Hội âm, Khúc cốt, Trung cực, Quang nguyên, Thạch môn. Khí hải,, Âm giao, Thần khuyết, Thủy phân. Hạ quản, Kiên lý, Trung quản, Thượng quản, Cự khuyết, Cựu vĩ, trung đình, Đản trung, Ngọc đường. Tử cung, Hoa cái, Tiền cơ, Thiên đột, Liêm tuyền, Thừa tương.

Đường đi của mạch Nhâm

Bắt đầu từ huyệt hội âm qua giữa khe khớp mu đi lên đường trắng giữa, lên giữa ngực, qua cổ lên hõm dưới môi là huyệt thừa tương. Từ huyệt thừa tương lên giao hội với mạch đốc và tạo hai nhánh đi lên vào hai con mắt.

Chỉ định chữa bệnh của mạch Nhâm

Bệnh thuộc tạng phủ tương ứng với nơi đường kinh đi qua

Một số huyệt có tác dụng chữa ngất, có giật, sốt cao, choáng và trụy mạch,sốt cao…

Đường đi của mạch Nhâm.

Các huyệt thường dùng:

1. Trung cực: huyệt mộ của Bàng quang

Vị trí trên bờ mu 1 tấc, dưới rốn 4 tấc

Chủ trị : di tinh , đái dầm, bí đái, rong huyết, thống kinh, đau hạ vị, thủy thũng.

Châm cứu: Châm 0,5-1 tấc, phụ nữ có thai không được châm, bí đái không châm sâu. Cứu 5-7 phút.

2. Quan nguyên: Vị trí dưới rốn 3 tấc. Chủ trị đau bụng, tiêu chảy, di tinh, đái dầm, sa dạ con, thống kinh, rong huyết, trung phong, thoát dương.

Châm cứu: Châm 0,5 tấc. Cứu 5-7 phút.

3. Khí hải: Vị trí dưới rốn 1,5 tấc. Chủ trị trụy tim mạch, bệnh phụ nữ trẻ em đái dầm, đau vùng hạ vị, bổ dương

Châm cứu: Châm thẳng 0,5- 1 tấc. Cứu 5-7 phút.

4. Thần khuyết: Rốn. Vị trí chính giữa rốn. Chủ trị trung phong, thoát dương, sôi bụng, đau bụng, tiêu chảy

Châm cứu: Cấm châm, cứu cách muối 5-10 phút.

5. Trung quản: huyệt mộ vủa Vị. Vị trí trên rốn 4 tấc , điể, giữa đường nối huyệt Trung đình- rốn. Chủ trị đau dạ dày, bụng trướng, ợ chua, ăn không ngon, khó tiêu.

Châm cứu:Châm 1 tấc.có thể xuyên Cư vĩ hoặc Lương môn, Hạ quản, Cứu 5-10 phút

6. Cự khuyết: Vị trí trên rốn 6 tấc, trên Trung quản 2 tấc. Chủ trị : Hồi hộp, lo âu, nôn nấc, đau vùng ngực, cường toan

Châm cứu: châm 0,5- 0,8 tấc. Cứu 15-30 phút.

7.Đản trung: Vị trí điểm gặp của đường nối 2 núm vú với mạch Nhâm. Chủ trị khó thở, hen, khí nghịch ,ít sữa

Châm cứu: Cgaam 0,5-1 tấc , châm hướng nhũ căn chữa viêm tuyến vú, Châm xuyên huyệt Hoa cái trị ho hen. Cứu 5-10 phút.

8.Thiên đột: Vị trí điểm giữa lằn ngang cổ, ranh giới giữa cằm với cổ. Chủ trị lưỡi cứng, rụt lưỡi, mất tiếng, bướu giáp trạng

Châm cứu: châm hướng vào gốc lưỡi 0,5-0,3 tấc. Cứu 3-5 phút.

10. Thừa tương: Vị trí tại chỗ lõm giữa rãnh cằm môi

Chủ trị liệt mặt, sưng lợi, đau răng, tăng tiết nước bọt

Châm cứu: châm thẳng 0,2- 0,3 tấc. Cứu 5-7 phút.

Tuyết Mai

Từ khóa: